Hướng dẫn KTCLNN thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản (công văn 1186/BVTV-KH ngày 30/06/2020)

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1186/BVTV-KH
V/v hướng dẫn triển khai Thông tư 04/2020/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2020

Kính gửi: Các Chi cục Kiểm dịch thực vật

Ngày 09 tháng 3 năm 2020 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số 04/2020/TT-BNNPTNT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT (sau đây gọi là Thông tư 04). Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/7/2020. Theo quy định của Thông tư 04 thì QCVN 01-78:2011/BNNPTNT “Thức ăn chăn nuôi – các chỉ tiêu vệ sinh an toàn và mức giới hạn tối đa cho phép trong một số nguyên liệu thức ăn chăn nuôi” sẽ hết hiệu lực từ ngày 01/7/2020.

Tiếp đó, ngày 30/6/2020 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục ban hành Thông tư số 08/2020/TT-BNNPTNT về việc sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Thông tư số 04/2020/TT-BNNPTNT ngày 09/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản. Theo đó, toàn bộ nội dung kiểm tra hàm lượng tối đa cho phép các chỉ tiêu Salmonella, Asen tổng số (As), Cadimi (Cd), Chì (Pb), Thủy ngân (Hg) trong thức ăn truyền thống, nguyên liệu thức ăn thủy sản có nguồn gốc thực vật quy định tại mục III phụ lục I của QCVN 01-190:2020/BNNPTN sẽ được áp dụng kể từ ngày 01/7/2021.

Để triển khai có hiệu quả và đúng quy định của pháp luật, Cục Bảo vệ thực vật (BVTV) đề nghị các Chi cục kiểm dịch thực vật (KDTV) lưu ý và thực hiện một số nội dung sau:

1. Nghiên cứu và triển khai các nội dung quy định tại Thông tư số 04/2020/TT-BNNPTNT (ban hành kèm theo Thông tư này là QCVN 01-190:2020/BNNPTNT) và Thông tư số 08/2020/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Từ 01/7/2020 đến hết 30/6/2021 tạm thời không tiến hành kiểm tra đối với chỉ tiêu Salmonella, Asen tổng số (As), Cadimi (Cd), Chì (Pb), Thủy ngân (Hg) trong thức ăn truyền thống, nguyên liệu thức ăn thủy sản có nguồn gốc thực vật quy định tại mục III phụ lục I của QCVN 01-190:2020/BNNPTNT.

Các văn bản nói trên được gửi kèm văn bản này để các đơn vị nghiên cứu, thực hiện. Đề nghị các đơn vị niêm yết các quy định mới này tại Chi cục và các trạm để chủ vật thể tiện theo dõi, tra cứu. Đồng thời thông báo, tuyên truyền cho các chủ vật thể và toàn thể cán bộ, công chức trong Chi cục biết thông tin và triển khai hiệu quả.

2. Chỉ tiêu kiểm tra

* Đối với thức ăn chăn nuôi

Kiểm tra toàn bộ chỉ tiêu an toàn quy định tại QCVN 01-190:2020/BNNPTNT: phụ lục I (chỉ tiêu Salmonella, Asen tổng số (As), Cadimi (Cd), Chì (Pb), Thủy ngân (Hg) quy định tại mục III thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2020/TT-BNNPTNT), phụ lục II, III và kiểm tra 01 chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn công bố áp dụng (cơ quan KDTV xác định rõ chỉ tiêu chất lượng cần kiểm tra trước khi xác nhận Giấy đăng ký KDTV và kiểm tra xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có nguồn gốc thực vật nhập khẩu (tại phụ lục IB – Thông tư 34/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018).

Ngoài ra, đối với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc cho gia súc, gia cầm vẫn thực hiện kiểm tra toàn bộ các chỉ tiêu an toàn theo quy định tại QCVN 01-183:2016/BNNPTNT (ban hành kèm theo Thông tư số 27/2016/TT-BNNPTNT ngày 26/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT).

* Đối với thức ăn thủy sản

– Nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản: kiểm tra toàn bộ chỉ tiêu an toàn quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo QCVN 01-190:2020/BNNPTNT (trừ chỉ tiêu Salmonella, Asen tổng số (As), Cadimi (Cd), Chì (Pb), Thủy ngân (Hg) quy định tại mục III – Phụ lục I ban hành kèm theo QCVN 01-190:2020/BNNPTNT).

– Đối với thức ăn hỗn hợp: thực hiện theo qui định tại QCVN 02-31-1:2019/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thức ăn thủy sản. Phần 1: Thức ăn hỗn hợp quy định: đối với thức ăn hỗn hợp nhập khẩu.

3. Hình thức công bố hợp quy đối với thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có nguồn gốc thực vật nhập khẩu: Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy được lựa chọn một (01) trong ba (03) hình thức:

a. Kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân.

b. Kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật.

c. Kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật.

Trong đó tổ chức, cá nhân công bố hợp quy theo hình thức a, b ở trên thì lô hàng được thông quan ngay sau khi xác nhận đăng ký và trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi thông quan phải nộp hồ sơ công bố hợp quy về cơ quan kiểm tra (Phiếu kết quả thử nghiệm để làm căn cứ công bố hợp quy phải được thực hiện tại các phòng thử nghiệm được chỉ định).

Đối với các trường hợp tổ chức, cá nhân không nộp hồ sơ công bố hợp quy sau 15 ngày: Chi cục gửi văn bản nhắc nhở cho doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp vẫn không thực hiện đề nghị Chi cục báo cáo về Cục để có biện pháp xử lý.

Vậy, Cục Bảo vệ thực vật đề nghị các đơn vị chủ động triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị báo cáo ngay về Cục để kịp thời giải quyết./.

 


Nơi nhận:
– Như trên;

– Cục trưởng (để b/c);
– P. TTPC; KDTV (để biết)
– Lưu: VT, KH.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Quý Dương

 

Link tải về:

CV 1186.BVTV-KH ngày 30.6.20 nộp giấy đăng ký là thông quan (tổ chức dc thừa nhận)-TĂCN THỦY SẢN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!